FAQ

ANK

giải đáp vướng mắc – hỗ trợ – tư vấn thủ tục hải quan

Chúng tôi xin gửi đến các bạn những vấn đề về thủ tục hải quan, xuất nhập khẩu hàng hóa thông dụng nhất, mời các bạn theo dõi.

Nếu có thắc mắc nào cần giải đáp mời bạn gửi câu hỏi cho chúng theo form bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời ngay khi có thể.

    C/O FORM E cấp sau ngày tầu chạy

    Câu hỏi:
    Công ty chúng tôi có xuất lô hàng cà phê đi Trung Quốc, tàu chạy ngày 30/04, ngày xin cấp C.O 04/05 (Do trùng vào các ngày nghỉ lễ của Việt nam), Phía Hải quan Trung Quốc yêu cầu trả C.O về Việt Nam và đóng dấu “ISSUED RETROACTIVELY” lên C.O mới được chấp nhận, theo thông tư 12/2019/TT-BCT 30/07/2019 thì C.O cấp sau 03 ngày kể từ ngày tàu chạy, trong trường hợp trùng các ngày nghỉ lễ dài hạn như vậy, ngày cấp C.O tính sau 03 ngày làm việc hay trừ các ngày nghỉ lễ thì C.O mới hợp lệ

    Tên doanh nghiệp: Louis Dreyfus Company Vietnam Trading and Processing Co. Ltd.
    Địa chỉ: 12th Floor, Frienship Building, 31 Le Duan Street, District 1, Ho Chi Minh City, Vietnam

    Trả lời:

    – Căn cứ điều 21 Thông tư số 12/2019/TT-BCT ngày 30 tháng 07 năm 2019 của Bộ Công Thương:

    Điều 21. Cấp C/O mẫu E

    1. C/O mẫu E được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng. Trường hợp C/O mẫu E không được cấp tại thời điểm giao hàng hoặc không muộn hơn 3 ngày tính từ ngày giao hàng theo đề nghị của nhà xuất khẩu, C/O mẫu E được cấp sau phù hợp với quy định và pháp luật của Nước thành viên xuất khẩu. C/O mẫu E cấp sau trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày giao hàng và phải đánh dấu vào Ô số 13 nơi có dòng chữ “ISSUED RETROACTIVELY”

    2. C/O mẫu E cấp sau có thể được nhà nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan để đề nghị cho hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định và pháp luật của Nước thành viên nhập khẩu.”

    Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.


    Back to Index

    Thời gian hoàn thuế NPL A12 dùng SXXK

    Câu hỏi:
    Thực hiện theo nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021 công ty đang nhập NPL nội địa A12 nộp thuế NK và GTGT. Sau đó công ty đã sản xuất và xuất đi E62 ra nước ngoài và vào công ty chế xuất. – Theo điều 36 của nghị định này thì công ty sẽ được hoàn thuế nhập khẩu này. Vậy kính mong Cơ Quan Hải Quan hướng dẫn cho doanh nghiệp là thời gian hoàn thuế này sẽ được hoàn khi công ty có đầy đủ hồ sơ theo điều 36 của nghị định hướng dẫn hay là hoàn sau khi doanh nghiệp kiểm tra sau thông quan?

    Tên doanh nghiệp: cá nhân
    Địa chỉ: KCN Long Thành, Đồng Nai – Email : kimlan8485@gmail.com

    Trả lời:
    – Căn cứ khoản 2 điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định:

    Điều 12. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

    …2. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:

    a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan;…”.

    Do đó, hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập SXXK thuộc đối tượng miễn thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không có cơ sở sản xuất, không tổ chức sản xuất mà thuê các đơn vị khác sản xuất lại hoặc tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất nhưng chưa đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp đối với mặt bằng sản xuất, nhà xưởng thì không đủ cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế.

    – Căn cứ điểm 1, điểm 3 điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2016:

    Điều 36. Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm

    1. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.

    3. Cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế:

    a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;

    b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu;

    c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;

    d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.”

    Như vậy, trường hợp công ty nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì được hoàn thuế nhập khẩu. Hồ sơ thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.

    Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.


    Back to Index

    Thủ tục xuất khẩu từ Kho ngoại quan

    Câu hỏi: Công ty A (đơn vị nhập khẩu trực tiếp) có nhập khẩu 1 lô than đá xuất xứ từ Úc, nhập vào kho ngoại quan tại Việt Nam. Hiện Công ty A có nhu cầu xuất bán lô than đá này cho Công ty B, tại Campuchia. Xin được tư vấn, trong trường hợp này, Công ty A cần thực hiện việc truyền tờ khai, đăng ký tái cấp C/O như thế nào để hàng hóa đủ điều kiện tái xuất bán sang Campuchia?

    Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Long Thuận
    Địa chỉ: 1489 Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Phong, Quận 7 – Email : vynmh@longthuan.com.vn

    Trả lời:

    Căn cứ khoản 2 Điều 88 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ:

    Điều 88. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan

    2. Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào nội địa hoặc các khu phi thuế quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải kê khai thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan với Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan. Trường hợp nhập khẩu vào thị trường Việt Nam thì phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình nhập khẩu tương ứng; thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hóa là thời điểm cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan.

    Hồ sơ, thủ tục thực hiện theo Điều 91 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 59 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.

    Công ty liên hệ cơ quan cấp C/O để được hướng dẫn điều kiện, thủ tục cấp C/O giáp lưng cho hàng hóa xuất ra nước ngoài từ kho ngoại quan.

    Công ty tham khảo nội dung các quy định trên để thực hiện việc xuất nhập khẩu của mình. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.


    Back to Index

    Hàng nhập khẩu A41, A11; xuất khẩu B13 hay B11

    Câu hỏi: CTY TNHH 100% vốn nước ngoài (FDI), không nằm trong KCX-KCN nào, cty bên em chuyên nhập khẩu linh kiện cho máy phun ép nhựa từ công ty SHI mẹ bên nhật ( bu lông, ốc vít, xy lanh phun nhựa, và các linh kiện của máy phun nhựa v.v.v.), loại hình nhập về là A41, và A11. Xuất xứ là JAPAN. Sau đó Công ty bán các linh kiện này cho các DNCX, xuất hóa đơn GTGT, INV, Pl,Po và mở tờ khai xuất theo loại hình B11. Nay có QĐ1357 áp dụng từ 1.6.2021 về loại hình XNK mới, có 2 loại hình là B11 & B13. Công ty vẫn xuất các linh kiện này theo loại hình B11 ( mục a) là bắt buộc phải xuất theo loại hình B13. Công ty khi NK về nộp thuế đầy đủ, và thấy loại hình xuất B13 không phù hợp, vì Công ty không làm hoàn thuế.

    Tên doanh nghiệp: CôNG TY TNHH S.H.I PLASTICS MACHINERY (VIệT NAM)
    Địa chỉ: Tầng1A, tòa nhà Hong Kong Tower, số 243A đường La Thành, P.Láng Thượng, Q.Đống Đa TP Hà Nội,Việt Nam – Email :

    Trả lời:

    Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

    • Căn cứ Điều 3 Nghị định 09/2018/NĐ-CP;
    • Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC, quy định tại Điều 77 và Điều 86:

    “Điều 77. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối của DNCX

    b) Hàng hóa đã nhập khẩu theo quyền nhập khẩu của DNCX:

    b.1) Khi bán cho doanh nghiệp nội địa không phải làm thủ tục hải quan;

    b.2) Khi bán cho DNCX khác hoặc bán cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì áp dụng thủ tục hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại Điều 86 Thông tư này”.

    “Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

    1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm:

    …;

    b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;

    …”.

    • Căn cứ hướng dẫn sử dụng bảng mã loại hình VNACCS tại Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18.05.2021 có hiệu lực từ 01/06/2021:

    Loại hình B13: Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu

    “Sử dụng trong trường hợp:

    a) Xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (chưa qua quá trình gia công, chế biến) ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, DNCX hoặc xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài;

    ….”.

    Như vậy, trường hợp DN có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu theo Giấy chứng nhận đầu tư – có đăng ký quyền nhập khẩu, đã làm thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa theo mã loại hình A41, A11 sau đó xuất bán nguyên trạng hàng hóa này cho DNCX, thì áp dụng mã loại hình B13 (không phân biệt DN có làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu hay không). Mã loại hình B11 chỉ áp dụng cho xuất khẩu hàng hóa do chính Doanh nghiệp sản xuất hoặc Doanh nghiệp thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc mua trong nước.

    Đề nghị công ty tham khảo nội dung hướng dẫn mã loại hình trên và mục đích kinh doanh để thực hiện việc khai báo loại hình xuất khẩu hàng hóa của mình.

    Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

    Theo Cục Hải quan Đồng Nai


    Back to Index

    Thủ tục nhập khẩu tấm cách nhiệt từ sợi khoáng

    Câu hỏi: Chúng tôi xin hỏi về thủ tục nhập khẩu tấm cách nhiệt từ sợi khoáng (Mineral Fiberboard) về Việt Nam có vướng thủ tục gì hay không. Xin chân thành cảm ơn!

    Trả lời:

    1. HS code tấm cách nhiệt từ sợi khoáng và chính sách nhập khẩu

    Mã HS code tấm cách nhiệt từ sợi khoáng có thể tham khảo nhóm 6806.

    Mặt hàng tấm cách nhiệt khi nhập khẩu có thuế nhập khẩu ưu đãi 5%, thuế VAT 10%. Nhập từ Trung Quốc, Asean có CO form E và D sẽ được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0%

    HS code tấm cách nhiệt từ sợi khoáng và chính sách nhập khẩu

    2. Hồ sơ hải quan và thủ tục nhập khẩu tấm cách nhiệt từ sợi khoáng

    Do mặt hàng tấm cách nhiệt từ sợi khoáng không thuộc danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành hay xin giấy phép nên doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu bình thường.

    Hồ sơ hải quan nhập khẩu tấm cách nhiệt từ sợi khoáng sẽ theo khoản 5 điều 1 thông tư 39/2018/TT-BTC (sửa đổi điều 16 thông tư 38/2015/TT-BTC).

    Bộ hồ sơ cơ bản gồm:

    • Tờ khai hải quan nhập khẩu
    • Commercial Invoice (hóa đơn thương mại)
    • Bill of Lading/Air waybill
    • C/O nếu có
    • Các chứng từ khác (nếu có)

    Nếu doanh nghiệp có vướng mắc khi làm thủ tục nhập khẩu tấm cách nhiệt và các mặt hàng khác xin liên hệ với chúng tôi sớm nhất để được tư vấn.

    DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU – TIN LOGISTICS

    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VẬN TẢI ANK

    Địa chỉ:
    20/ 732 Nguyễn Văn Linh, Niệm Nghĩa, Lê Chân, Hải Phòng.
    Điện thoại:
    0933 271 611 – Ms. Hằng
    0911 799 009 – Mr. Hoài
    Email:
    hang.chu@ank.vn
    hoai.trinh@ank.vn
    tinlogihph@gmail.com
    Website:
    https://tinlogi.com
    https://ank.vn

    Back to Index

    Thủ tục nhập máy tính Dell có cần giấy đăng kí kiểm tra chất lượng không?

    Câu hỏi: Công ty nhập lô máy tính Dell từ nhà phân phối tại Việt nam của Hãng Dell (Singarpore). Chúng tôi được biết mặt hàng này phải xin công bố hợp quy của Bộ TT&TT. Chúng tôi đã cung cấp bản chứng nhận hợp quy, tuy nhiên hải quan nơi mà công ty chúng tôi mở tờ khai nhập họ không chấp nhận và yêu cầu GIẤY ĐĂNG KÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG. Vậy: với thủ tục nhập máy tính thì chúng tôi phải cung cấp bản chứng nhận hợp quy hay ĐĂNG KÍ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG?

    Tên doanh nghiệp: Công Ty TNHH Kein Hing Muramoto (Việt nam)
    Địa chỉ: Lô C3, KCN Thăng Long, Xã Kim Chung, Huyện Đông Anh, TP Hà Nội – Email : vochinh90@gmail.com

    Trả lời:

    Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

    Do Công ty không nêu rõ máy tính nhập khẩu là máy tính để bàn hay xách tay nên tổ tư vấn không có câu trả lời chính xác cho trường hợp của Công ty, tuy nhiên Công ty có thể tham khảo các quy định sau:

    • Mặt hàng máy tính (mới 100%) không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu nên Công ty có thể nhập khẩu như thông thường.
    • Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ quy định:

    “Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa

    ….3. Bổ sung Điểm c Khoản 1; sửa đổi Khoản 2 Điều 7 và bổ sung Khoản 2a, Khoản 2b, Khoản 2c, Khoản 6, Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9 Điều 7 như sau:

    …2. Đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa được thực hiện thông qua việc xem xét hoạt động công bố hợp quy của người nhập khẩu. Việc công bố hợp quy được quy định chi tiết tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo một trong các biện pháp sau:

    a) Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân;

    b) Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật;

    c) Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật…..”

    …2a. Đối với hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định biện pháp công bố hợp quy theo Điểm a Khoản 2 Điều này, người nhập khẩu phải thực hiện:

    a) Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và cam kết chất lượng hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tại cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là cơ quan kiểm tra) và kèm theo các tài liệu sau: Bản sao Hợp đồng, Danh Mục hàng hóa (nếu có), bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu; chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm); giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có), ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định); chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có). Người nhập khẩu hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng hóa do mình nhập khẩu;

    …2b. Đối với hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định biện pháp công bố hợp quy theo Điểm b Khoản 2 Điều này, người nhập khẩu phải thực hiện:

    a) Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và cam kết chất lượng hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tại cơ quan kiểm tra và kèm theo các tài liệu theo quy định tại Điểm a Khoản 2a Điều này. Người nhập khẩu hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng hóa do mình nhập khẩu;

    …2c. Đối với hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định biện pháp công bố hợp quy theo Điểm c Khoản 2 Điều này, người nhập khẩu phải thực hiện:

    a) Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và cam kết chất lượng hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tại cơ quan kiểm tra và kèm theo bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu) chứng chỉ chất lượng và các tài liệu theo quy định tại Điểm a Khoản 2a Điều này; …..”

    • Căn cứ Phụ lục II-Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTTTT ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Bộ Thông tin và truyền thông, theo đó, việc nhập khẩu máy tính xách tay và máy tính cá nhân để bàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và truyền thông và bắt buộc phải công bố hợp quy. Đồng thời, máy tính xách tay có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng là TCVN 7189:2009 theo Phụ lục II nêu trên, vì vậy, đề nghị công ty đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định biện pháp công bố hợp quy theo các điểm a, b, c khoản 2 điều 1. sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 đã nêu để thực hiện việc đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi làm thủ tục.

    Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể

    Theo Hải quan Đồng Nai


    Back to Index

    Xử phạt vi phạm quy định khai Hải Quan theo Nghị định 128/2020

    Câu hỏi: Theo khoản 2 điều 6 ND 128/2002 thì các trường hợp được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan năm 2014 không bị xử phạt vi phạm hành chính – Theo khoản 4a điều 29 Luật HQ 2014 thì người khai HQ được thực hiện khai bổ sung Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan Hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan – Vậy khi truyền tờ khai chính thức dc phân luồng vàng hoặc đỏ chúng tôi có phát hiện sai sót thì chúng tôi được lấy về sửa và có bị phạt theo điều 8 NĐ 128/2020 không? và làm sao để biết đã được HQ kiểm tra hồ sơ theo chứng từ điện tử nếu có bị phạt.

    Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Lâm Phú Gia
    Địa chỉ: Biên Hòa, Đồng Nai – Email : datnguyen@lamphugia.com.vn

    Trả lời:

    Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau: Căn cứ khoản 9 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định:

    9. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    Khai bổ sung hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc khai sửa đổi bổ sung thông tin tờ khai hải quan và nộp các chứng từ liên quan đến khai sửa đổi thông tin tờ khai hải quan.

    1. Các trường hợp khai bổ sung

    Trừ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan không được khai bổ sung quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, người khai hải quan được khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan trong các trường hợp sau:

    a) Khai bổ sung trong thông quan:

    a.1) Người khai hải quan, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ hải quan trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng tờ khai hải quan cho người khai hải quan;

    a.2) Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng nhưng trước khi thông quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật;

    a.3) Người khai hải quan, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung hồ sơ hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi cơ quan hải quan phát hiện sai sót, không phù hợp giữa thực tế hàng hóa, hồ sơ hải quan với thông tin khai báo trong quá trình kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    Theo quy định trên, Công ty được khai bổ sung sau thời điểm cơ quan Hải quan thông báo kết quả phân luồng và bị xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP trên cơ sở thông báo hay chỉ thị trên hệ thống.

    Để được biết thời điểm cơ quan Hải quan kiểm tra hồ sơ, Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được cung cấp.

    Công ty tham khảo quy định trên để thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

    Theo Hải quan Đồng Nai


    Back to Index

    NVL nhập SXXK của DNCX chuyển mục đích sử dụng bán nội địa và nước ngoài

    Câu hỏi: Chúng tôi có 01 lượng NVL dư thừa nhập theo loại hình E11, E15 không sử dụng đến do thay đổi model sản xuất. Chúng tôi xin chuyển mục đích sử dụng bán nội địa và nước ngoài. Xin được tư vấn về thủ tục và nghĩa vụ thuế phát sinh trong 02 trường hợp: bán có lãi và bán chịu lỗ.

    Tên doanh nghiệp: Cá nhân
    Địa chỉ: KCN Amata, Đồng Nai – Email : minh.hoang.76hg@gmail.com

    Trả lời: Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

    – Căn cứ khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ quy định:

    “5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễn thuế hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế; áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập – tái xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.

    Như vậy:

    • Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa nhập khẩu khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế phải khai tờ khai hải quan mới theo loại hình A42.
    • Trường hợp tái xuất ra nước ngoài theo hình thức thanh lý nguyên liệu, vật tư của DNCX, công ty mở tờ khai theo loại hình quy định tại công văn 2765/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về mã loại hình tờ khai trên hệ thống Vnaccs

    Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

    Theo Hải quan Đồng Nai


    Back to Index

    Mã hs, chính sách mặt hàng nhập khẩu xe điện (ELECTRONIC SCOOTER)

    Câu hỏi: Chúng tôi dự định nhập khẩu xe điện loại 2 bánh (electronic scooter) tương tự như xe điện cân bằng, tốc độ: 35km/h, pin lithium, motor: 450W, kích thước bánh xe: 26cm, kích thước xe: 110x24x120 cm (dài x rộng x cao). Xin hỏi thủ tục nhập khẩu, mã hs và mặt hàng có phải đăng kiểm không?

    Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH NT
    Địa chỉ: 28 Bàu Năng, Đà Nẵng – Email : manager@ntlog.com.vn

    Trả lời:

    Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

    1. Về mã HS:
      – Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.- Do công ty không cung cấp tài liệu kỹ thuật, catalogue, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.- Chú của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa thì:+ Phân nhóm 87.11: Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; mô tô thùng.Tham khảo công văn 11806/TCHQ-TXNK ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Tổng cục Hải quan về phân loại mặt hàng xe điện tự cân bằng thì: ”Mặt hàng xe điện tự cân bằng được xác định là xe 02 bánh (02 bánh xe được đặt ngang đồng trục) chạy bằng động cơ điện, thiết kế để chở 01 người, sử dụng trong khu vực giới hạn tốc độ thấp như vỉa hè, đường nhỏ (như đường dành cho người đi bộ) và làn xe đạp…. Công nghệ của loại xe này cho phép người lái đứng thẳng trong khi hệ thống bao gồm cảm ứng con quay hồi chuyển và các vi xử lý sẽ duy trì cân bằng của xe và người lái một cách độc lập, thuộc nhóm 87.11 “Mô tô (kế cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; mô tô thùng”, phân nhóm 8711.90 ” – Loại khác ” mã số 8711.90.99 “- – – Loại khác”

      – Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

      + Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

      + Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

      – Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

      Mã hs, chính sách mặt hàng nhập khẩu xe điện

    2. Chính sách nhập khẩu:
      – Mặt hàng nhập khẩu xe cân bằng điện loại 2 bánh mới 100% không thuộc diện cấm nhập khẩu theo Nghị định 187/NĐ-CP ngày 20/11/2013 nên Công ty có thể nhập khẩu như hàng hóa thương mại thông thường.
      – Căn cứ Phụ lục I DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA NHÓM 2 BẮT BUỘC PHẢI CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY (Kèm theo Thông tư số 39/2016/TT-BGTVT ngày 06/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). Theo đó, mặt hàng nhập nhẩu là xe điện thuộc danh mục buộc phải có giấy chứng nhận và công bố hợp quy thuộc trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải.
      – Thủ tục và hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16, Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

    Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.


    Back to Index

    Nhập khẩu Máy tính bảng công nghiệp

    Câu hỏi: Khách hàng chúng tôi cần nhập 10 máy tính bảng công nghiệp mới 100% phục vụ hoạt động sản xuất nội bộ. Máy tính bảng không sử dụng wifi, sim card. Hỏi, loại này thuộc HS code nào, có thuộc danh mục hàng hóa cần kiểm tra chất lượng, hay công bố hợp quy không?

    Tên doanh nghiệp: Cty Palm Logistics
    Địa chỉ: 28 Mai Chi Tho – Email : angela@palmlogvn.com

    Trả lời: Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

    1. Mã HS:Công ty có thể tham khảo 06 (sáu) quy tắc phân loại tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính; Biểu thuế XNK ban hành kèm Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ và đối chiếu với hàng hoá nhập khẩu, vật liệu cấu thành để xác định mã HS.

      Do chưa có thông tin đầy đủ về vật liệu cấu thành, hàm lượng vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, tài liệu cataloge… của mặt hàng nhập khẩu nên chúng tôi không thể tư vấn chính xác mã HS hàng hoá Công ty nêu.

      Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Trung tâm phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

      Để xác định chính xác mã số thuế, trước khi làm thủ tục hải quan Công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bố sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.

      Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên, đối chiếu với thực tế hàng hóa nhập khẩu để áp mã cho phù hợp.

    2. Chính sách mặt hàng:
    • Căn cứ mục 2.6 Phụ lục II – Danh mục hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy ban hành theo Thông tư số 11/2020/TT-BTTTT ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định:

      Stt

      Tên sản phẩm, hàng hóa

      Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

      Mã số HS theo TT 65/2017/TT-BTC

      Mô tả sản phẩm, hàng hóa

      2

      Thiết bị công nghệ thông tin

      1.3

      Máy tính bảng (tablet)

      QCVN 118-2018/BTTTT

      QCVN 101-2016/BTTTT(**)

      84713090 Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất 1 đơn vị, xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và 1 màn hình( trừ máy tính xách tay, máy tính bảng, notebook, subnotebooks) có hoặc không tích hợp,  1 hoặc nhiều chức năng

      -Thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2.4GHz;

      -Truy nhập vô tuyến băng tần 5GHz;

      -Thu phát vô tuyến cự ly ngắn.

    Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

    Theo Hải quan Đồng Nai


    Back to Index

    Nhập khẩu xe nâng tay (không động cơ) tải trọng 500 kg

    Câu hỏi: Cty đang chuẩn bị nhập 1 lô hàng xe nâng tay (không động cơ) tải trọng 500kg. Vậy khi nhập mặt hàng này bên em có phải tiến hành xin giấy phép nhập khẩu (bao gồm kiểm định chất lượng + dán team mác) cho xe không?

    Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SUNRISE VIỆT NAM
    Địa chỉ: THÔN ÁI MỘ, XÃ YÊN VIÊN, HUYỆN GIA LÂM, TP. HÀ NỘI – Email : SALES4@SUNRISETRADING.COM.VN

    Trả lời: Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

    • Căn cứ Căn cứ điểm 86 mục IV Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2016/TT-BGTVT thì: “Xe nâng hạ xếp tầng hàng bằng cơ cấu càng nâng; các loại xe công xưởng khác có lắp thiết bị nâng hạ hoặc xếp hàng” thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải và thuộc danh sách hàng hóa bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy.

    Cục Đăng kiểm là cơ quan chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải thực hiện kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu có mã HS 8427 theo Thông tư số 39/2016/TT-BGTVT.

    Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

    Theo Hải quan Đồng Nai


    Back to Index

    Khai hải quan (Customs declaration) là gì? Các hình thức khai hải quan

    Khai hải quan (tiếng Anh: Customs declaration) là việc người khai hải quan cung cấp cho cơ quan hải quan các thông tin, dữ liệu về đối tượng làm thủ tục hải quan bằng các hình thức được pháp luật qui định.

    Khai hải quan (Customs declaration)

    Khái niệm

    Khai hải quan trong tiếng Anh là Customs declaration.

    Khai hải quan là việc người khai hải quan cung cấp cho cơ quan hải quan các thông tin, dữ liệu về đối tượng làm thủ tục hải quan bằng các hình thức được pháp luật qui định.

    Yêu cầu khi thực hiện khai hải quan

    Khi thực hiện khai hải quan, người khai hải quan phải:

    • Khai đúng nội dung ấn chỉ Hải quan hoặc chứng từ có sẵn hợp lệ
    • Đảm bảo đầy đủ chủng loại chứng từ khai báo hải quan với nội dung chứng từ đó đúng với thực tế đối tượng được khai hải quan
    • Thực hiện khai hải quan đúng với thời gian và địa điểm qui định
    • Tờ khai hải quan hoặc hồ sơ hải quan phải do chủ đối tượng hoặc người đại diện hợp pháp chịu trách nhiệm về khai hải quan và cả thủ tục hải quan tiếp theo với đối tượng khai báo đó.

    Các hình thức khai hải quan

    Hình thức khai hải quan là những cách thức mà người khai hải quan được sử dụng để cung cấp các thông tin, dữ liệu về đối tượng khai hải quan cho cơ quan hải quan theo qui định của pháp luật.

    Khai hải quan được thực hiện chủ yếu theo ba hình thức: Khai miệng, khai viết, khai điện tử.

    • Khai miệng là hình thức khai không được ghi nhận bằng chứng từ, không được xác lập và lưu trữ thành hồ sơ. Hình thức khai này áp dụng chủ yếu với đối tượng là hành lí xách tay của hành khách xuất, nhập cảnh, ngoại trừ hành lí được hưởng chế độ ưu đãi hải quan.
    • Khai viết là hình thức khai bằng chữ viết trên những tài liệu do cơ quan hải quan qui định. Có hai loại hình thức khai viết:

      + Khai bằng tờ khai hải quan: là việc người khai hải quan kê khai những thông tin về đối tượng làm thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan theo mẫu do cơ quan hải quan phát hành. Áp dụng chủ yếu cho loại hình hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

      + Khai bằng chứng từ có sẵn: là việc người khai hải quan kê khai những thông tin về đối tượng làm thủ tục hải quan bằng những chứng từ sẵn có. Áp dụng chủ yếu cho phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

    • Khai điện tử là hình thức khai hải quan bằng việc sử dụng công nghệ thông tin. Các hình thức khai điện tử gồm:

      + Khai trên hệ thống mạng máy tính của cơ quan hải quan

      + Khai trên mạng máy tính của doanh nghiệp có kết nối mạng máy tính của cơ quan hải quan

      + Đơn vị gửi file có chứa thông tin khai báo về đối tượng cho cơ quan hải quan.

    (Tài liệu tham khảo: Giáo trình Hải quan cơ bản, NXB Tài chính)

    Theo kinh tế & tiêu dùng


    Back to Index

    Đăng kí tờ khai hải quan một lần là gì? Nội dung cần lưu ý khi đăng kí?

    Đăng kí tờ khai hải quan một lần (tiếng Anh: Single registration of customs declarations) là việc đăng kí tờ khai và nộp hồ sơ hải quan một lần đối với mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu nhất định.

    Đăng kí tờ khai hải quan một lần (Single registration of customs declarations)

    Khái niệm: Đăng kí tờ khai hải quan một lần trong tiếng Anh là Single registration of customs declarations.

    Đăng kí tờ khai hải quan một lần (Single registration of customs declarations) là việc đăng kí tờ khai và nộp hồ sơ hải quan một lần đối với mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu nhất định, trong một thời gian nhất định của cùng một hợp đồng, qua cùng một cửa khẩu để làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu mặt hàng đó nhiều lần trong một khoảng thời gian giao hàng qui định trong hợp đồng.

    Nội dung cần lưu ý khi đăng kí tờ khai hải quan một lần

    Điều kiện để đăng kí tờ khai hải quan một lần:

    • Người khai hải quan thường xuyên xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng nhất định
    • Trong một thời gian nhất định
    • Cùng một hợp đồng
    • Qua cùng một cửa khẩu

    Theo Điều 9 Khoản 6 Nghị định số 154 năm 2005 qui định: “Người khai hải quan thường xuyên xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng nhất định, trong một thời gian nhất định của cùng một hợp đồng mua bán hàng hoá, qua cùng cửa khẩu được đăng kí tờ khai và nộp hồ sơ hải quan một lần để làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu mặt hàng đó nhiều lần trong khoảng thời gian giao hàng qui định trong hợp đồng mua bán hàng hoá”.

    Hiệu lực của tờ khai đăng kí một lần

    Tờ khai hải quan sẽ hết hiệu lực khi có sự thay đổi về chính sách thuế và chính sách quản lí xuất nhập khẩu đối với mặt hàng khai trên tờ khai hải quan. Thời hạn thanh khoản tờ khai đăng kí một lần là 15 ngày kể từ ngày xuất/nhập lô hàng cuối cùng hoặc kể từ ngày tờ khai hết hiệu lực.

    Hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của tờ khai hải quan được áp dụng các chính sách quản lí hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng kí tờ khai. (Tài liệu tham khảo: Giáo trình Hải quan cơ bản, NXB Tài chính)

    Thời điểm tính thuế

    Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng kí tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, trị giá tính thuế và tỉ giá tính thuế theo ngày làm thủ tục hải quan có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu. (theo Điều 100 Thông tư 194 năm 2010 Bộ Tài chính)

    Theo kinh tế & tiêu dùng


    Back to Index

    Xử phạt vi phạm hành chính giấy phép nhập khẩu Bộ TTTT

    Câu hỏi: Công ty nhập khẩu Catalog, sau khi xuất trình hồ sơ chưa thông quan Hải quan yêu cầu xin giấy phép nhập khẩu của Bộ TTTT. Sau một tuần chúng tôi xin và xuất trình giấy phép này trong thời hạn 15 ngày. Cơ quan Hải quan vẫn yêu cầu xử phạt VPHC hàng hóa không có giấy phép trước khi mở tờ khai. Đề nghị cho biết trường hợp trên chúng tôi có bị xử phạt VHPC theo NĐ 127/2013/NĐ-CP hoặc bổ sung Nghị định số 45/2016/NĐ-CP.

    Tên doanh nghiệp: CÔNG TY YUSEN LOGISTICS VIỆT NAM
    Địa chỉ: tòa AlSC, cảng hàng không sân bay quốc tế Nội Bài, Phú Minh, Sóc Sơn , Hà nội – Email : ducthaitm@gmail.com

    Trả lời: Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

    • Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 23/4/2018 của Bộ Tài chính quy định:

      “Điều 16. Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan

      2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

      đ) Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản cho phép nhập khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngoại thương và thương mại đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc văn bản thông báo giao quyền sử dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu:

      đ.1) Nếu nhập khẩu một lần: 01 bản chính;

      đ.2) Nếu nhập khẩu nhiều lần: 01 bản chính khi nhập khẩu lần đầu.”

    • Căn cứ khoản 7 Điều 14 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 được sửa đổi bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định:

      “Điều 14. Vi phạm các quy định chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

      7. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh Mục phải có giấy phép mà không có giấy phép; xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về Điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không có nhãn hàng hóa theo quy định pháp luật thì bị xử phạt như sau:

      a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đồng;

      b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

      c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

      d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải là tội phạm.

      …”

    Theo các quy định nêu trên, hàng hóa thuộc danh mục phải có giấy phép mà không có giấy phép khi làm thủ tục hải quan sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ.

    Đề nghị Công ty tham khảo các hành vi vi phạm và mức phạt nêu tại quy định trên đối chiếu với trường hợp của mình để xác định có thuộc trường hợp phải xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

    Theo Hải quan Đồng Nai


    Back to Index

    Khai báo sai tên hàng trên tờ khai

    Câu hỏi: Công ty là doanh nghiệp chế xuất. Trong quá trình nhập khẩu một mã nguyên liệu về nhà máy, khi hải quan cửa khẩu kiểm tra hàng, nghi ngờ tên hàng hóa khai trên tờ khai không đúng với thực tế hàng. Chúng tôi đã đưa hàng đi phân tích phân loại và kết quả thực tế hàng không đúng như khai báo trên tờ khai. 1. Công ty chúng tôi có phải khai báo bổ sung cho tất cả các lô hàng trước đó không? 2. Nếu phải khai báo bổ sung, đối với những tờ khai đã quá 60 ngày thì bên tôi có bị xử phạt tính trên tổng số lượng tờ khai đó không, hay là được tính chung là 1 sự vụ và chỉ áp dụng mức phạt 3 đến 5 triệu cho toàn bộ số tờ khai đó?

    Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Heesung Electronics Việt Nam
    Địa chỉ: KCN Tràng Duệ, Hải Phòng – Email : boatandsea2010@gmail.com

    Trả lời: Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

    – Căn cứ điều 46 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

    “Điều 46. Nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, giám định

    Đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để đảm bảo xác định chính xác số thuế phải nộp thì người nộp thuế thực hiện nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 33 và Điều 42 Thông tư này.

    Nếu kết quả phân tích, giám định hàng hóa khác so với nội dung khai của người nộp thuế dẫn đến có thay đổi về số tiền thuế phải nộp thì sau khi có thông báo của cơ quan hải quan về kết quả phân tích, giám định, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin trên Hệ thống, nộp thuế, không phải tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ kết quả phân tích, giám định hoặc được hoàn trả số tiền thuế đã nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp người nộp thuế không khai bổ sung thì cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, tiền chậm nộp và tiền phạt (nếu có) theo quy định”.

    – Căn cứ khoản 9 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính quy định:

    9. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    “Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

    Khai bổ sung hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc khai sửa đổi bổ sung thông tin tờ khai hải quan và nộp các chứng từ liên quan đến khai sửa đổi thông tin tờ khai hải quan.

    1. Các trường hợp khai bổ sung

    Trừ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan không được khai bổ sung quy định tại mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, người khai hải quan được khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan trong các trường hợp sau:

    b) Khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan:

    Trừ nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, thực vật, an toàn thực phẩm, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung sau thông quan trong các trường hợp sau:

    b.1) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;

    b.2) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, đối với các tờ khai đã được thông quan trước đây, công ty căn cứ các quy định trên để xác định có thuộc trường hợp được khai bổ sung hay không và cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai sẽ căn cứ vào hồ sơ cụ thể để xem xét, chấp nhận việc khai bổ sung của công ty. Lưu ý công ty rằng kết quả phân tích, phân loại chỉ áp dụng cho lô hàng đã lấy mẫu và phân tích cụ thể, việc áp dụng kết quả trên để phân loại cho các lô hàng trước đây cần phải có đủ các cơ sở, điều kiện theo quy định.

    Trường hợp được phép khai bổ sung và làm tăng/giảm số tiền thuế thực tế phải nộp thì công ty được ấn định/hoàn số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại khoản 64, 65 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính.

    – Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 3, điểm b khoản 1 Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012 quy định.

    “ Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính

    1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

    d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.

    Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.

    Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó.

    Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm;

    Điều 10. Tình tiết tăng nặng

    1. Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng:

    b) Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;”

    Như vậy, trường hợp nếu có vi phạm tuỳ tình tiết và mức độ sẽ bị xử phạt theo từng tờ khai hay không theo thẩm quyền xử lý của Chic ục Hải quan làm thủ tục

    Công ty tham khảo quy định trên để thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.


    Back to Index

    [/col]

    [/row]

    Welcome Back!

    Login to your account below

    Retrieve your password

    Please enter your username or email address to reset your password.